Cây Chập choại

Back to Tin tức về Thảo Cầm Viên

Cây Chập choại

Cây Chập choại

Họ Lauraceae
Tên tiếng Việt Chập choại, Chắp chại
Tên khoa học Beilschmiedia roxburghiana Nees.
Đồng danh khoa học Beilschmiedia fagifolia Nees.

Mô tả

Cây gỗ cao 10-15(-20) m. Nhánh non màu nâu hơi đen, hơi dẹp, phủ lông thưa, khi già nhẵn. Các chồi tận cùng nhỏ, phủ lông rậm màu nâu xám. Lá mọc đối, đôi khi cách, cuống lá mảnh, dài 1,5-2 cm, phiến lá hình elip, elip hẹp hay dạng mác elip, 9-14 × 3,5-5 cm, khi nhìn kỹ, ta có thể thấy những tuyến tiết nhỏ như những cái chấm trên cả 2 mặt, gân bên 10-15 cặp, mảnh, gân không dài tới mép mà nối với nhau bên trong mép lá, gân phụ nối nhau thành hình mạng lưới hơi mờ, đáy hình nêm rộng hay gần tròn, đỉnh tù, nhọn, hay gần tròn. Hoa thành chùm ở ngọn hoặc ở nách lá, ngắn, 5-15 cm, toàn bộ phủ lông màu vàng xám. Cuống hoa dài 1 mm. Hoa nhỏ. Bao hoa hình oval, dài 1,5 mm. Nhị thụ 9. Quả hình elip, 4-5 × 2-3 cm, nhẵn, đáy và chóp gần tròn, đỉnh có mấu nhọn; cuống quả mập, dài 5-20 mm, đường kính có thể lên đến 7mm, luôn có chấm nâu.

Thông tin tại TCVSG

Quả chín có màu nho. Quả có 1 hạt. Thu mẫu quả chín tháng 5. TCVSG hiện đang chăm sóc 12 cây, mang các mã số: 36, 982 (14m), 638 (8,5m), 867 (11m), 941 (17m), 978 (15m), 979 (16m), 980 (12m), 1029 (10m), 1697 (13m), 1939 và 1940 đều cao 3m. Đây là loài nhập trồng tại TCVSG, từ những năm 1993 tới nay.

Phân bố

Mehico, Venezuela, nam Chi Lê và Achentina từ Thái Bình Dương đến dãy Andes giữa vĩ độ  38° và 45° nơi có lượng mưa từ 1.500 – 2.500mm trải đều xuyên suốt trong năm, 3-4 tháng hè cũng phải hơi ẩm. Nhiệt độ trong các tháng từ 5°C- 21°C

Sinh thái

Thường gặp trong rừng lá rộng thường xanh trên triền núi.

Công dụng

Làm cảnh: Với đặc điểm lá dày, màu xanh đậm, có mùi thơm và hoa trắng mọc thành cụm ở nách lá, cây thường được trồng làm cây cảnh hoặc cây bóng mát trong vườn.

Giá trị gỗ: Thân cây gỗ lớn của loài này có giá trị kinh tế nhất định trong ngành lâm sản, được sử dụng làm gỗ xây dựng hoặc đồ dùng gia đình.

Giảm đau: Hỗ trợ giảm đau đầu và các triệu chứng đau nhức cơ thể.

Bệnh xương khớp: Chi Beilschmiedia nói chung (bao gồm loài này) thường được ứng dụng để điều trị các bệnh liên quan đến xương khớp như viêm khớp và phong thấp.

Bệnh ngoài da: Một số loài cùng chi được dùng để chữa lở loét, nhọt độc hoặc các bệnh về da bằng cách giã quả hoặc lá để đắp ngoài.

English Summary

Ornamental Use: With its thick, dark green leaves, fragrant scent, and white flowers growing in clusters in the leaf axils, this tree is often planted as an ornamental or shade tree in gardens.Timber Value: The large trunks of this species have significant economic value in the forestry industry, used for construction timber or household items.
Pain Relief: Helps relieve headaches and body aches.
Bone and Joint Diseases: The genus Beilschmiedia in general (including this species) is often used to treat bone and joint-related diseases such as arthritis and rheumatism.
Skin Diseases: Some species in the same genus are used to treat ulcers, boils, or skin diseases by crushin

Chia sẻ bài viết

Back to Tin tức về Thảo Cầm Viên