Cây Vàng anh lá lớn
Cây Vàng anh lá lớn
| Họ | Fabaceae |
| Tên tiếng Việt | Vàng anh, Vàng anh lá to, là má, mép né |
| Tên khoa học | Saraca dives Pierre |

Mô tả
Cây gỗ nhỏ 7-8m, không lông. Lá to, có trục lá dài 30-60cm; lá chét 5-6 dôi, dài 13-35cm, rộng 8-10cm, gân bên 8-10 đôi; cuống phụ dài 1cm. Lá non thành bó dài thõng xuống rất đặc sắc. Ngù hoa to, rộng 20-30cm; lá bắc xoan nhọn, dài 25-30mm; lá bắc nhỏ 10-15mm; hoa vàng da cam; lá đài 4-6, dài 10-12mm; nhị 8-9; bầu có cuống dài 6-7mm. Quả cứng, dẹp, dài 30cm, rộng 5cm, cuống trên đài 4cm, hạt hình trứng dài 4cm.
Thông tin tại TCVSG
Quả non màu hồng tím, sau chuyển thành xanh nhạt rồi đến nâu. Khi quả chín, quả sẽ tự phát tán bằng cách xoắn ra phía ngoài của quả để bật hạt ra. Thu mẫu hoa tháng 1, quả chín tháng 4. TCVSG hiện đang chăm sóc 6 cây Vàng anh lá nhỏ và 3 cây Saraca dives Pierre, mang các mã số: 338 (hơn 5m), 1036 (hơn 3m) và 1096 (khoảng 5m).
Phân bố
Loài của Lào và Việt Nam. Ở nước ta, có gặp từ Lai Châu vào đến Nghệ An, Hà Tĩnh
Sinh thái
Cây mọc ven suối, lạch, khe núi đá trong rừng thứ sinh ẩm và rừng thưa nhiều ánh sáng. Cũng được trồng làm cành ở các công viên, đường phố
Công dụng
Lá non (những chiếc lá màu tím thõng xuống) dùng làm rau ăn sống hoặc nấu canh. Quả non và hạt cũng dùng ăn được. Vỏ cây dùng trị phong thấp, đòn ngã và kinh nguyệt quá nhiều. Gỗ xấu, ít được sử dụng; có thể làm cây chủ thả bọ rùa và cánh kiến đỏ. Cây thường được trồng làm cảnh vì cụm hoa to, hoa màu vàng khá đẹp.
English Summary
The young leaves (the drooping purple leaves) are used as a vegetable, eaten raw or cooked in soup. The young fruit and seeds are also edible. The bark is used to treat rheumatism, injuries from falls, and excessive menstruation. The wood is of poor quality and rarely used; it can be used as a host tree for ladybugs and lac insects. The tree is often grown as an ornamental plant because of its large flower clusters and beautiful yellow flowers.